Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam 2022

299
nguồn nhân lực việt nam

Những năm gần đây nguồn nhân lực Việt Nam không ngừng có những bước đột phá và nâng cao cả về chất lượng, trình độ chuyên môn. Thế nhưng so với các nước phát triển trong và ngoài khu vực, năng suất lao động Việt Nam vẫn còn nhiều chênh lệch. Tham khảo bài viết dưới đây của tuyendung.topcv.vn để hiểu rõ hơn về thực trạng nguồn nhân lực nước ta.

Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay

Để hiểu rõ hơn về nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay cần khai thác ở một số phương diện cụ thể đó là:

Số lượng nguồn nhân lực

So với các nước trong khu vực và thế giới, Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào. Năm 2021 tổng dân số nước ta là 98,51 triệu người, cũng là quốc gia đông dân xếp thứ 2 khu vực Đông Nam Á. Trong số này có 50,5 triệu người đang ở độ tuổi lao động, chiếm tới 67,7% dân số. Tỷ trọng dân số tham gia lực lượng lao động ở nhóm tuổi từ 25-29 là cao nhất.

Nguồn nhân lực Việt Nam đông nhưng chất lượng chưa cao
Nguồn nhân lực Việt Nam đông nhưng chất lượng chưa cao

Chất lượng nguồn nhất lực

Mặc dù số lượng đông nhưng chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đang ở mức thấp trong bậc thang quốc tế, không đủ lao động có chuyên môn, tay nghề cao.

Số lượng lao động có chuyên môn chỉ là 24,1% triệu lao động, số liệu năm 2021. Lao động đã qua đào tạo và có chứng chỉ, bằng ở các trình độ từ sơ cấp nghề, trung cấp, cao đẳng đến đại học và sau đại học chiếm 20,92%.

Trong 10 năm vừa qua, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng đáng kể nhưng vẫn có tới 76,9% người lao động chưa được đào tạo về chuyên môn.

Đặc trưng vùng địa lý

Lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ ở khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn 2,5 lần. Tỷ lệ lực lượng lao động đã qua đào tạo có bằng cao nhất ở khu vực Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ, thấp nhất là ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Năng suất lao động

Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2019, năng suất lao động Việt Nam chỉ bằng 7,6% năng suất của Singapore, 19,5% của Malaysia, 37,9% với Thái Lan, 45,6% của Indonesia,  56,9% của Philippines và 68,9% so với Brunei. So với Myanmar năng suất lao động Việt Nam chỉ bằng 90% và bằng 88,7% của Lào. Tính trong khu vực Đông Nam Á, năng suất lao động của nước ta chỉ cao hơn Campuchia.

Làm sao để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực?

Muốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, Chính phủ cũng như các cơ quan liên quan cần đưa ra những chính sách, biện pháp kết hợp hiệu quả giữa đào tạo và sử dụng lao động trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước. Từ đó đáp ứng hiệu quả nguồn lực chất lượng cao phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế. Cụ thể như sau:

Chiến lược phát triển nguồn nhân lực

Nhà nước cần đưa ra chiến lược nguồn nhân lực gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Xác định rõ ràng việc xây dựng nguồn nhân lực là trách nhiệm của những nhà hoạch định. Cùng với đó tổ chức, thực hiện chính sách là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.

Cần đưa ra những chiến lược phát triển nguồn nhân lực hợp lý
Cần đưa ra những chiến lược phát triển nguồn nhân lực hợp lý

Đưa ra biện pháp giải quyết kịp thời

Các cơ quan liên quan của Chính Phủ cần đưa ra những biện pháp giải quyết các vấn đề mang tính cấp bách, lâu dài của nguồn nhân lực. Trong đó những vấn đề khai thác, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tạo nên chuyển biến mạnh mẽ trong công tác khai thác và đào tạo.

Lao động Việt dù chưa qua trường lớp đào tạo nhưng vẫn là những người có kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, tạo ra năng suất lao động. Vấn đề chỉ là họ chưa được chuẩn hóa ở các ngành nghề và còn thiếu công cụ đánh giá, ghi nhận trình độ của họ.

Ở một số nước phát triển, việc chuẩn hóa bằng những bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề hoặc chuẩn năng lực quốc gia giúp doanh nghiệp tự đào tạo hay người lao động tự học tập, rèn luyện theo tiêu chuẩn đó, thực hiện ghi nhận trình độ cũng như năng lực chuyên môn theo khung trình độ kỹ năng nghề của quốc gia.

Có kế hoạch cụ thể

Nhà nước cần đưa ra kế hoạch tạo nguồn nhân lực từ tất cả các đội ngũ như: nông dân, công nhân hay trí thức. Có kế hoạch khai thác, đào tạo và bồi dưỡng, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

Nâng cao trình độ học vấn

Đây cũng là vấn đề quan trọng, nhìn trung trình độ học vấn bình quân cả nước mới ở lớp 6. Tỷ lệ biết chữ chỉ đạt khoảng 93%. Do đó cần đưa ra những giải pháp nâng cao trình độ học vấn về mặt bằng của cả nước, thực hiện cả xã hội học tập, làm việc.

Nâng cao chất lượng nguồn lực là nâng cao năng suất lao động
Nâng cao chất lượng nguồn lực là nâng cao năng suất lao động

Đưa ra chính sách về nguồn nhân lực

Nhà nước cần tổng kết cả về lý luận, thực tiễn nguồn nhân lực Việt Nam. Qua đó đánh giá, rút kinh nghiệm, xây dựng chính sách mới và điều chỉnh những chính sách sẵn có về nguồn nhân lực Việt Nam. Cụ thể đó là:

  • Chính sách hướng nghiệp, dạy nghề, học nghề
  • Dự báo nhu cầu lao động đồng thời cân đối lao động theo trình độ, ngành nghề
  • Chính sách cụ thể với những lao động làm việc ở nước ngoài
  • Chính sách đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của người lao động

Doanh nghiệp khi muốn tuyển chọn nhân lực có đủ trình độ, chuyên môn và kinh nghiệm nên lựa chọn các kênh tuyển dụng uy tín ở Việt Nam như TopCV. Hoặc lựa chọn đăng tin tuyển dụng lên các nền tảng uy tín như tuyendung.topcv.vn để tìm kiếm và lựa chọn được những ứng viên tài năng, phù hợp với vị trí tuyển dụng và nhu cầu của doanh nghiệp.