Điểm khác biệt của trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

2969
Điểm khác biệt của trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp
Điểm khác biệt của trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

Trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp là hai loại trợ cấp xã hội quan trọng dành cho người lao động (NLĐ) khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, hai loại trợ cấp này có những điểm khác biệt về mục đích, nguyên tắc, điều kiện, thời gian và phạm vi áp dụng. Vậy, điểm khác biệt giữa 2 loại trợ cấp này là gì? Cùng tuyendung.topcv.vn tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết ngày hôm nay nhé.

Tìm hiểu về trợ cấp thôi việc (TCTV)

Để hiểu về sự khác nhau giữa trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp, hãy cùng tìm hiểu một số vấn đề cơ bản liên quan đến trợ cấp này như sau:

Trợ cấp thôi việc là gì?

Hiện tại, vẫn chưa có quy định cụ thể về khái niệm của trợ cấp thôi việc là gì. Tuy vậy, bạn cũng có thể hiểu đơn giản rằng, trợ cấp thôi việc là số tiền mà người sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động (NLĐ) khi chấm dứt hợp đồng lao động trong một số trường hợp được quy định bởi luật sở hữu lao động. Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc là NLĐ đã làm việc cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.

Tìm hiểu thêm: Cách đánh giá nhân viên định kỳ đảm bảo công bằng, minh bạch

Trợ cấp thôi việc được chi trả khi NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động hoặc bị sa thải
Trợ cấp thôi việc được chi trả khi NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động hoặc bị sa thải

Cách tính trợ cấp thôi việc

Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, khi NLĐ làm việc từ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc sẽ được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương, trừ các trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định pháp luật. Theo đó, cách tính trợ cấp thôi việc được tổng hợp lại theo công thức như sau:

Trợ cấp thôi việc = 1/2 * Thời gian làm việc để tính trợ cấp * Mức lương sử dụng tính trợ cấp

Bạn sẽ nhận được trợ cấp thôi việc khi làm việc từ 12 tháng trở lên
Bạn sẽ nhận được trợ cấp thôi việc khi làm việc từ 12 tháng trở lên

Lưu ý khi sử dụng trợ cấp thôi việc cho NLĐ

Khi sử dụng trợ cấp thôi việc cho NLĐ, các điểm lưu ý quan trọng như sau:

  • Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc: NLĐ phải đã làm việc cho người sử dụng lao động trong ít nhất 12 tháng.
  • Thời gian tính trợ cấp thôi việc: Trợ cấp thôi việc được tính dựa trên thời gian làm việc thực tế, bao gồm tổng thời gian NLĐ đã làm việc cho người sử dụng lao động, trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và thời gian làm việc đã được trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm trước đó.
  • Tiền lương tính trợ cấp thôi việc: Là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi NLĐ nghỉ/thôi việc.
  • Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc: Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm đối với NLĐ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động.
  • Xử phạt hành chính: Doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc cho NLĐ. Nếu không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Mức tiền phạt sẽ phụ thuộc vào số lượng NLĐ bị vi phạm.
  • Thời hạn thanh toán: Trợ cấp thôi việc phải được thanh toán cho NLĐ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt.
  • Tiền lãi phạt: Nếu doanh nghiệp vi phạm việc trả trợ cấp thôi việc, có thể bị yêu cầu trả đủ tiền trợ cấp, cộng với khoản tiền lãi suất tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
Doanh nghiệp sẽ bị phạt khi không thanh toán trợ cấp thôi việc cho NLĐ
Doanh nghiệp sẽ bị phạt khi không thanh toán trợ cấp thôi việc cho NLĐ

Tìm hiểu về trợ cấp thất nghiệp (TCTN)

Bên cạnh trợ cấp thôi việc, bạn cũng cần tìm hiểu những thông tin sau đây về trợ cấp thất nghiệp:

Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Trợ cấp thất nghiệp là một trong bốn chế độ BHTN được quy định trong Luật Việc làm năm 2013 tại Việt Nam. Đây là một chế độ bảo hiểm nhằm bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị mất việc làm. Trong trường hợp NLĐ bị sa thải, nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động và thỏa mãn các điều kiện về thời gian đóng BHTN, họ có thể đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp từ Quỹ BHTN.

Trợ cấp thất nghiệp được chi trả cho NLĐ khi họ thất nghiệp và không có thu nhập
Trợ cấp thất nghiệp được chi trả cho NLĐ khi họ thất nghiệp và không có thu nhập

Cách tính trợ cấp thất nghiệp

Tiền trợ cấp thất nghiệp được chi trả dựa trên số tiền đã đóng vào Quỹ BHTN trong quá trình tham gia đóng bảo hiểm. Thông thường, NLĐ sẽ nhận được một khoản tiền trợ cấp hàng tháng trong một khoảng thời gian nhất định sau khi mất việc làm.

Theo thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, tiền trợ cấp thất nghiệp được tính như sau:

Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = Mức trung bình tiền lương đóng BHTN 6 tháng liền kề trước đó * 60%

Thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ tính theo số tháng mà NLĐ đóng đủ BHTN, tối thiểu 12 tháng. Theo đó quy tắc tính số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2023 như sau:

Số tháng đã đóng BHTNSố tháng được nhận trợ cấp TN
Dưới 12 thángKhông được hưởng
Đủ 12 – dưới 48 tháng3
Đủ 48 – dưới 60 tháng4
Đủ 60 – dưới 72 tháng5
Đóng đủ 12 tháng tiếp theo+ 1 tháng/12 tháng
Đủ 154 – dưới 166 tháng12
Từ đủ 166 tháng trở lên12
Số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp tùy thuộc vào số tháng đóng BHTN
Số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp tùy thuộc vào số tháng đóng BHTN

Lưu ý khi sử dụng trợ cấp thất nghiệp cho NLĐ

Trong quá trình thực hiện trợ cấp thất nghiệp, NLĐ và người sử dụng lao động nên lưu ý những vấn đề sau đây:

Thời gian đóng BHTN để được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn: NLĐ đóng BHTN từ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ.
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định từ 03 tháng đến dưới 12 tháng: Yêu cầu đóng BHTN từ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ.

Tìm hiểu thêm: Chính sách lương thưởng giúp chiêu mộ ứng viên tài năng

Thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng TCTN:

  • NLĐ phải thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm trực tiếp với trung tâm dịch vụ việc làm, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn thông báo hàng tháng.
  • Các trường hợp miễn thông báo hàng tháng bao gồm: Nam từ 60 tuổi trở lên, nữ từ 55 tuổi trở lên, bệnh nhân phải điều trị dài ngày, nghỉ thai sản, đang tham gia khóa học nghề, làm việc theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng.

Tạm dừng, tiếp tục và chấm dứt hưởng TCTN:

  • NLĐ bị tạm dừng hưởng trợ cấp nếu không thực hiện thông báo hàng tháng về việc tìm kiếm việc làm.
  • Hết thời hạn hưởng, tìm việc làm, thực hiện nghĩa vụ quân sự, hưởng lương hưu hằng tháng, hoặc các lý do khác có thể dẫn đến chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Tìm hiểu thêm: Giảm lương nhân viên với 2 cách đúng luật cho doanh nghiệp

Đề nghị hưởng TCTN bao gồm:

  • Đề nghị hưởng TCTN theo quy định của pháp luật.
  • Bản chính/bản sao có công chứng/chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  • Sổ bảo hiểm xã hội.
NLĐ sẽ tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đã tìm kiếm được việc làm mới
NLĐ sẽ tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đã tìm kiếm được việc làm mới

Sự khác nhau của trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

Bên cạnh những điểm khác biệt trên, bạn cũng cần tham khảo thêm một số điểm khác biệt khác của trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp như sau:

Mục đích và nguyên tắc cơ bản

Về mục đích và nguyên tắc cơ bản sẽ có những điểm khác nhau như sau:

  • Trợ cấp thôi việc: Hỗ trợ NLĐ khi họ chấm dứt hợp đồng lao động hoặc bị sa thải. NLĐ phải có thời gian đóng BHTN tối thiểu 12 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc bị sa thải.
  • Trợ cấp thất nghiệp: Hỗ trợ NLĐ khi họ thất nghiệp và không có thu nhập.NLĐ phải có thời gian đóng BHTN tối thiểu 12 tháng trước khi thất nghiệp.
Mục đích, nguyên tắc cơ bản của trợ cấp thôi việc và thất nghiệp là khác nhau
Mục đích, nguyên tắc cơ bản của trợ cấp thôi việc và thất nghiệp là khác nhau

Thời gian, mức trợ cấp phạm vi áp dụng

Về phạm vi và thời gian áp dụng sẽ có những điểm khác biệt như sau:

  • Trợ cấp thôi việc: Được tính theo số tháng đóng BHTN và mức thu nhập trung bình của NLĐ. Phạm vi áp dụng với tất cả NLĐ có tham gia BHTN.
  • Trợ cấp thất nghiệp: Được tính theo số tháng đóng BHTN và mức thu nhập trung bình của NLĐ, thời gian hưởng tối đa không quá 12 tháng. Phạm vi áp dụng với tất cả NLĐ có tham gia BHTN.

Tìm hiểu thêm: Mẫu đánh giá nhân viên cuối năm – Cập nhật mới nhất 2023

Có được nhận trợ cấp thất nghiệp và thôi việc cùng lúc không?

Căn cứ vào Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 49 Luật Việc làm, bạn sẽ không được hưởng bảo trợ cấp thôi việc nếu bạn đã tham gia vào BHTN. Tuy vậy, sau ngày 01/01/2009, nếu bạn thỏa mãn các điều kiện sau đây, bạn vẫn có thể hưởng cả trở cấp thôi việc và thất nghiệp:

  • Đang trong thời gian thử việc.
  • NLĐ nghỉ việc từ 14 ngày trở lên trong tháng thuộc nghỉ không hưởng lương, nghỉ chế độ ốm đau, nghỉ chế độ thai sản.
Trong một số trường hợp bạn có thể nhận cả trợ cấp thất nghiệp và thôi việc
Trong một số trường hợp bạn có thể nhận cả trợ cấp thất nghiệp và thôi việc

Trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp là những chính sách an sinh xã hội quan trọng giúp NLĐ khi họ mất việc làm. NLĐ cần hiểu rõ về những chính sách này để có thể sử dụng một cách hiệu quả. Hy vọng những thông tin trong bài viết Tin tức ngày hôm nay sẽ giúp bạn hiểu hơn về những khoản trợ cấp và các vấn đề liên quan để có thể hưởng được quyền lợi xứng đáng.

Nếu bạn là nhà tuyển dụng hoặc quản lý, hãy truy cập vào nền tảng đăng tin tuyển dụng TopCV.vn để sử dụng công cụ tính trợ cấp thất nghiệp nếu bạn chưa thực rõ hiểu về vấn đề này. Công cụ này được phát triển bởi đội ngũ chuyên gia của TopCV.vn, đảm bảo tính chính xác và cập nhật theo quy định của pháp luật để bạn có thể tham khảo.

Tìm hiểu thêm: Làm thế nào để quản lý nhân sự hiệu quả trong giai đoạn hiện nay?